Chọn size đồng phục theo từng loại sản phẩm
Mỗi nhóm đồng phục có form dáng và biên độ vận động khác nhau. Trang này giúp HR, hành chính và phòng thu mua gom size đúng hơn trước khi gửi danh sách sản xuất.
Không chọn chỉ bằng cân nặng
Nên gom thêm chiều cao, giới tính, phòng ban và ghi chú ngoại cỡ để xưởng kiểm tra lại.
Nếu giữa 2 size, ưu tiên thoải mái
Đồng phục mặc cả ngày nên cần dư cử động, đặc biệt ở vai, ngực, tay và vòng eo.
Mỗi loại áo cần bảng riêng
Polo, sơ mi, áo gió, bảo hộ và y tế có cách chọn size khác nhau, không nên dùng một bảng chung.
Áo polo cần ưu tiên vừa vai, thoải mái vòng ngực
Áo polo thường có độ co giãn tốt hơn sơ mi, nhưng vẫn nên kiểm tra vai, ngực và dài áo để form lên đều trong đội ngũ.
Dựa vào chiều cao, cân nặng, giới tính và form mong muốn: regular hoặc hơi ôm.
Người mặc thích rộng, bụng/ngực lớn, hoặc áo dùng cho hoạt động ngoài trời.
Nên tách nam/nữ và phòng ban để đóng gói đúng danh sách bàn giao.
| Size | Cao | Nặng | Ngực áo | Vai | Dài áo |
|---|---|---|---|---|---|
| S | 160-165 | 50-58 | 94 | 40 | 66 |
| M | 165-170 | 58-66 | 98 | 42 | 68 |
| L | 170-175 | 66-74 | 102 | 44 | 70 |
| XL | 175-180 | 74-82 | 106 | 46 | 72 |
| 2XL | 180-185 | 82-92 | 112 | 48 | 74 |
| Size | Cao | Nặng | Ngực áo | Vai | Dài áo |
|---|---|---|---|---|---|
| S | 150-156 | 40-47 | 84 | 35 | 58 |
| M | 156-162 | 47-54 | 88 | 36 | 60 |
| L | 162-168 | 54-61 | 92 | 38 | 62 |
| XL | 168-172 | 61-68 | 98 | 40 | 64 |
| 2XL | 172+ | 68-76 | 104 | 42 | 66 |
Số đo chỉ dùng để tham khảo ban đầu. Với đơn hàng số lượng lớn, nên duyệt mẫu size thật trước khi sản xuất hàng loạt.
Áo sơ mi cần kiểm tra vai, ngực và dài tay kỹ hơn
Sơ mi ít co giãn hơn polo nên không nên chọn quá ôm. Vai và ngực là hai điểm dễ gây khó chịu khi ngồi làm việc hoặc giơ tay.
Ưu tiên vừa vai, ngực không căng, tay áo đủ dài khi gập khuỷu.
Người mặc có vai rộng, vòng ngực lớn hoặc cần sơ mi mặc thoải mái cả ngày.
Nên gom thêm thông tin tay dài/tay ngắn và form nam/nữ riêng.
| Size | Cao | Nặng | Vai | Ngực | Dài tay |
|---|---|---|---|---|---|
| S | 160-165 | 50-58 | 42 | 96 | 58 |
| M | 165-170 | 58-66 | 44 | 100 | 59 |
| L | 170-175 | 66-74 | 46 | 104 | 60 |
| XL | 175-180 | 74-82 | 48 | 110 | 61 |
| 2XL | 180+ | 82-92 | 50 | 116 | 62 |
| Size | Cao | Nặng | Vai | Ngực | Dài tay |
|---|---|---|---|---|---|
| S | 150-156 | 40-47 | 35 | 86 | 54 |
| M | 156-162 | 47-54 | 36 | 90 | 55 |
| L | 162-168 | 54-61 | 38 | 94 | 56 |
| XL | 168-172 | 61-68 | 40 | 100 | 57 |
| 2XL | 172+ | 68-76 | 42 | 106 | 58 |
Nếu doanh nghiệp cần sơ mi ôm form, nên yêu cầu may mẫu duyệt và kiểm tra size đại diện trước.
Áo khoác nên rộng hơn áo mặc trong
Áo khoác gió thường mặc ngoài polo hoặc sơ mi, vì vậy cần cộng thêm độ rộng ở ngực, vai và tay để người mặc không bị gò bó.
Chọn theo lớp áo mặc bên trong và nhu cầu vận động ngoài trời.
Mặc thêm áo dày, dùng cho kỹ thuật hiện trường hoặc cần chống gió/mưa nhẹ.
Nên kiểm tra chiều dài tay và dài áo để đồng phục nhìn gọn trên toàn đội.
| Size | Cao | Nặng | Ngực áo | Vai | Dài áo |
|---|---|---|---|---|---|
| M | 160-168 | 52-62 | 106 | 44 | 66 |
| L | 168-174 | 62-72 | 110 | 46 | 68 |
| XL | 174-180 | 72-82 | 116 | 48 | 70 |
| 2XL | 180-185 | 82-92 | 122 | 50 | 72 |
| 3XL | 185+ | 92-105 | 128 | 52 | 74 |
| Size | Cao | Nặng | Ngực áo | Vai | Dài áo |
|---|---|---|---|---|---|
| S | 150-156 | 40-48 | 96 | 38 | 60 |
| M | 156-162 | 48-55 | 100 | 40 | 62 |
| L | 162-168 | 55-62 | 106 | 42 | 64 |
| XL | 168-172 | 62-70 | 112 | 44 | 66 |
| 2XL | 172+ | 70-78 | 118 | 46 | 68 |
Với áo khoác có lót hoặc chất liệu dày, nên tăng biên độ rộng so với bảng tham khảo.
Đồng phục bảo hộ cần ưu tiên biên độ vận động
Bảo hộ thường dùng cho môi trường kỹ thuật, kho vận, nhà máy hoặc hiện trường nên không nên chọn quá ôm.
Dựa vào chiều cao, cân nặng, vòng eo và đặc thù vận động của từng vị trí.
Công việc cần cúi, ngồi, leo trèo, mang đồ nghề hoặc mặc thêm áo bên trong.
Nên tách size áo và size quần nếu đội ngũ có thể trạng chênh lệch lớn.
| Size | Cao | Nặng | Ngực áo | Eo quần | Dài quần |
|---|---|---|---|---|---|
| 5 | 160-166 | 50-58 | 104 | 76-82 | 96 |
| 6 | 166-172 | 58-66 | 108 | 82-88 | 98 |
| 7 | 172-178 | 66-76 | 114 | 88-94 | 101 |
| 8 | 178-184 | 76-88 | 120 | 94-102 | 104 |
| 9 | 184+ | 88-100 | 126 | 102-110 | 106 |
| Size | Cao | Nặng | Ngực áo | Eo quần | Dài quần |
|---|---|---|---|---|---|
| S | 150-156 | 40-48 | 92 | 64-70 | 90 |
| M | 156-162 | 48-55 | 96 | 70-76 | 92 |
| L | 162-168 | 55-63 | 102 | 76-82 | 95 |
| XL | 168-172 | 63-72 | 108 | 82-90 | 98 |
| 2XL | 172+ | 72-82 | 114 | 90-98 | 100 |
Nếu đồng phục bảo hộ có phản quang, túi hộp hoặc vải dày, nên duyệt mẫu thật để kiểm tra độ thoải mái khi vận động.
Đồng phục y tế cần thoải mái khi di chuyển trong ca làm việc
Scrub và blouse có nhu cầu khác nhau: scrub cần thoải mái, blouse cần kiểm tra chiều dài áo và độ rộng khi mặc ngoài.
Dựa vào vòng ngực, vòng eo, mông, chiều cao và nhu cầu mặc ôm hay rộng.
Làm việc ca dài, cần di chuyển nhiều hoặc mặc thêm lớp áo bên trong.
Nên tách scrub, blouse và phân nhóm nam/nữ để tránh nhầm form.
| Size | Cao | Nặng | Ngực áo | Eo quần | Dài áo |
|---|---|---|---|---|---|
| S | 160-166 | 50-58 | 98 | 72-78 | 68 |
| M | 166-172 | 58-66 | 102 | 78-84 | 70 |
| L | 172-178 | 66-76 | 108 | 84-92 | 72 |
| XL | 178-184 | 76-86 | 114 | 92-100 | 74 |
| 2XL | 184+ | 86-96 | 120 | 100-108 | 76 |
| Size | Cao | Nặng | Ngực áo | Eo quần | Dài áo |
|---|---|---|---|---|---|
| S | 150-156 | 40-48 | 88 | 62-68 | 62 |
| M | 156-162 | 48-55 | 92 | 68-74 | 64 |
| L | 162-168 | 55-63 | 98 | 74-82 | 66 |
| XL | 168-172 | 63-72 | 104 | 82-90 | 68 |
| 2XL | 172+ | 72-82 | 110 | 90-98 | 70 |
Với blouse bác sĩ, cần kiểm tra thêm chiều dài áo. Với scrub, cần kiểm tra độ rộng khi ngồi, cúi và di chuyển.
Cách HR nên chuẩn bị danh sách size
Tách theo phòng ban
Giúp đóng gói và bàn giao đúng danh sách từng bộ phận.
Ghi đủ chiều cao/cân nặng
Không chỉ ghi S/M/L, nên có dữ liệu để kiểm tra lại size bất thường.
Đánh dấu ngoại cỡ
Những trường hợp đặc biệt nên được xưởng tư vấn riêng trước khi may.
Chốt trước khi sản xuất
Hạn chế đổi size liên tục sau khi đã duyệt mẫu và vào chuyền.
Cần xưởng kiểm tra lại bảng size?
Gửi danh sách size, chiều cao, cân nặng và nhóm sản phẩm cần may. Dương Thành Tín sẽ hỗ trợ rà lại những trường hợp dễ sai size trước khi sản xuất hàng loạt.